Media/29_TH1043/Images/1jpg3c2a7c71-c-e.jpg

Toàn cảnh tại buổi bảo vệ luận án cấp trường cho NCS Võ Quốc Thắng

Tới dự buổi bảo vệ có TS Nguyễn Thanh Bình – Bí thư Đảng ủy, Phó Hiệu trưởng; PGS.TS Trần Hồng Quang – Phó Hiệu trưởng nhà trường, cùng đông đảo các trưởng phòng, khoa, bộ môn và gia đình, bạn bè của NCS Võ Quốc Thắng.

Hội đồng đánh giá luận án cho NCS Võ Quốc Thắng gồm có 7 thành viên: PGS.TS Đặng Hà Việt làm Chủ tịch Hội đồng, PGS.TS Nguyễn Danh Hoàng Việt – phản biện 1; PGS.TS Châu Vĩnh Huy– Phản biện 2, TS Ngô Ích Quân – Phản biện 3, cùng 2 ủy viên: TS Lê Hồng Sơn, PGS.TS Đỗ Trọng Thịnh và Thư ký HĐ: PGS.TS Lưu Thiên Sương.

Media/29_TH1043/Images/3jpg03181132-b-e.jpg

NCS Võ Quốc Thắng trình bày kết quả nghiên cứu luận án tiến sĩ  trước Hội đồng

Với đề tài: :“Nghiên cứu giải pháp phát triển thể thao thành tích cao  tỉnh Bình Phước giai đoạn 2016 – 2020 và định hướng 2030” được Hội đồng chấm luận án tiến sĩ có Quyết nghị như sau:

1. Luận án đã đánh giá được thực trạng hoạt động thể thao thành tích cao (TTTTC) của tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2010-2015 bao gồm các nội dung như sau:

- Thực trạng số lượng VĐV ở các tuyến của tỉnh tăng đến 74,8% tổng số VĐV. Tỷ lệ tăng trường VĐV ở các tuyến đều đạt mức từ 50% trở lên. Tỷ lệ VĐV có tăng theo từng năm, nhưng số VĐV gọi vào tập trung tập huấn cho các đội tuyển quốc gia vẫn còn thấp.

- Hệ thống đào tạo VĐV của tỉnh Bình Phước được xây dựng theo 4 tuyến: tuyến năng khiếu ban đầu, tuyến năng khiếu, tuyến trẻ và tuyến đội tuyển. Có 14 môn thể thao được chọn để tập trung đầu tư phát triển chia làm 2 lĩnh vực bao gồm: Các môn thể thao mũi nhọn (5 môn) và các môn thể thao đầu tư nâng cao (9 môn).

- Nguồn kinh phí đầu tư cho công tác đào tạo VĐV các tuyến tăng lên theo từng năm. Trong đó, nguồn kinh phí đầu tư vào Tuyến VĐV năng khiếu là cao nhất (chiếm 42,7%), tiếp theo là VĐV tuyến trẻ (chiếm 30,2%) và thấp nhất là VĐV tuyến đội tuyển (chiếm 27.1%).

- Thực trạng đất đai dành cho hoạt động thể dục thể thao (TDTT) tại Bình Phước giai đoạn 2010-2015 không có sự phát triển đáng kể. Số lượng diện tích đất ở các cấp quản lý trong năm 2015 vẫn không tăng so với năm 2010. Vốn đầu tư tổng thể cho cả hệ thống cơ sở vật chất TDTT ở tỉnh Bình Phước là 170.42 tỷ đồng.

- Thành tích thi đấu TTTTC tăng dần theo từng năm. Tổng số huy chương (HC) đạt được tăng 53,1 % tính đến năm 2015.

2. Luận án đã xây dựng được 06 nhóm giải pháp góp phần phát triển TTTTC từ năm 2016-2020, định hướng đến năm 2030 tại tỉnh Bình Phước với 24 giải pháp thực hiện trong thực tiễn tại địa phương bao gồm:

Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức tư tưởng về phát triển TTTTC tại tỉnh Bình Phước bao gồm 3 giải pháp; Nhóm giải pháp đổi mới, nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà nước đối với phát triển TTTTC bao gồm 5 giải pháp; Nhóm giải pháp phát huy vai trò của các liên đoàn, hiệp hội thể thao của tỉnh để phát triển TTTTC bao gồm 2 giải pháp; Nhóm giải pháp tăng cường phát triển nguồn nhân lực TTTTC bao gồm 4 giải pháp; Nhóm giải pháp tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật phát triển TTTTC bao gồm 4 giải pháp; Nhóm giải pháp nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ thể dục thể thao và tăng cường hợp tác về TTTTC bao gồm 5 giải pháp.

3. Qua ứng dụng các giải pháp phát triển công tác TTTTC cho tỉnh Bình Phước vào thực tiễn bước đầu đã đem lại kết quả rõ rệt về phát triển hoạt động TTTTC như:

- Trong năm 2018, các bộ môn đã tham dự 57 giải thi đấu; hỗ trợ 739 trọng tài tham gia điều hành tổ chức các giải thể thao, hội thao trong và ngoài tỉnh cho các cơ quan, ban, ngành tỉnh.

- Số lượng VĐV các tuyến đều tăng trong năm 2018 so với năm 2017. Trong đó: số lượng VĐV năng khiếu ban đầu  tăng 3.7%, VĐV năng khiếu tăng 4.3%, VĐV đội trẻ tăng 6.7%, VĐV đội tuyển tỉnh tăng  12.2% và VĐV đạt đẳng cấp tăng 8.9%.

- Về số môn thể thao chuyên nghiệp các tổ chức xã hội đầu tư tăng 50% so với năm 2017.

- Số huy chương đạt được trong nước 295 HC, tăng 12,2% so với năm 2017.

- Nội dung của các nhóm giải pháp thực nghiệm góp phần vào việc triển khai thực hiện: Chỉ thị 48/CT-BVHTTDL ngày 5 tháng 4 năm 2011 của Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch về việc triển khai thực hiện “Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020” và Quyết định số: 1592/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Phước về việc “Quy hoạch phát triển Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025”./.

Media/29_TH1043/Images/4jpg40105e3b-c-e.jpg

PGS.TS Đặng Hà Việt– Chủ tịch thông qua chương trình làm việc của buổi bảo vệ luận án tiến sĩ

Với những đóng góp của luận án, Hội đồng chấm luận án tiến sĩ đưa ra quyết nghị với 7/7 thành viên đồng ý và trân trọng đề nghị Trường Đại học TDTT TP.HCM công nhận học vị tiến sĩ cho NCS Võ Quốc Thắng.

Media/29_TH1043/Images/5jpgc3480894-b-e.jpg

Hội đồng cùng cán bộ hướng dẫn chụp ảnh lưu niệm cùng NCS Võ Quốc Thắng

                                                                              Bài & ảnh : Trung tâm TT-TV