Đơn đăng ký xét tuyển đại học hệ chính quy năm 2018      THÔNG TIN ĐÓNG GÓP MỚI VÀ TOÀN VĂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ CỦA NCS NGUYỄN THỊ LÝ      Trường Đại học TDTT TP. HCM: Tổ chức bảo vệ Luận án Tiến sĩ cấp trường cho 2 Nghiên cứu sinh: Phạm Thị Hiên và Nguyễn Trung Kiên      Hội nghị Sơ kết giữa nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.Hồ Chí Minh lần thứ XIII nhiệm kỳ 2015 - 2020.      ĐIỂM THI CAO HỌC KHÓA 23, ĐỢT 2 - 2018       LỊCH CÔNG TÁC TUẦN Ngày: 10/12 – 15/12/2018 (Lưu hành nội bộ)      Đề án tuyển sinh năm 2018      THÔNG TIN ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN NCS TRẦN NGỌC CƯƠNG      THÔNG TIN ĐÓNG GÓP MỚI VÀ TOÀN VĂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ CỦA NCS NGUYỄN TRUNG KIÊN      Đảng bộ Trường Đại học Thể dục Thể Thao TP. Hồ Chí Minh (TDTT TP. HCM): Long trọng tổ chức Lễ trao tặng Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng cho đồng chí Lê Thiết Can   
Trường Đại học Thể dục Thể thao thành phố Hồ Chí Minh - 38 năm hình thành, xây dựng, phát triển và hội nhập. Tuy thời gian không dài, nhưng với những người đã từng gắn bó với trường Đại học TDTT TP.HCM thì ký ức về một quãng đường khó khăn, gian khổ nhưng đầy lòng nhiệt huyết; sự chịu đựng, lòng tin hướng đến tương lai của những ngày mới thành lập cách đây 38 năm chưa hề phai nhạt..
Tin tức > THÔNG TIN ĐÓNG GÓP MỚI VÀ TOÀN VĂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ CỦA NCS PHẠM THỊ HIÊN
NHỮNG THÔNG TIN ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
 
Tên luận án: “Nghiên cứu xác định mô hình nam vận động viên bắn súng cấp cao Việt Nam nội dung 10m súng ngắn hơi”.
Nghành:     Giáo dục học.       Mã số:        9140101
Nghiên cứu sinh:            Phạm Thị Hiên
Cán bộ hướng dẫn khoa học:  GS.TS  Lê Nguyệt Nga
Cơ sở đào tạo:  Trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh
 
Những đóng góp mới của luận án.
1. Luận án đã chọn được 53 chỉ số, test để xác định mô hình nam VĐV bắn súng cấp cao Việt Nam nội dung 10m súng ngắn hơi gồm: 23 chỉ số về hình thái, 10 chỉ số  chức năng, 12 test, chỉ số tâm lý, 05 thể lực và 03 kỹ thuật:
Về hình thái: Có 23 chỉ số gồm: Chiều cao (cm), Cân nặng (kg), Chỉ số Quetelet (g/cm, Chiều dài bàn tay (cm), Chiều dài sải tay (cm), Chiều dài ngón trỏ (cm), Chiều dài chân H (cm), Rộng bàn tay (cm), Rộng vai (cm), Rộng khuỷu (cm), Rộng gối (cm), Rộng ngực (cm), Độ dày ngực (cm), Vòng ngực (cm), Vòng cánh tay co (cm), Vòng cánh tay duỗi (cm), Vòng cẳng tay (cm), Vòng cẳng chân (cm), Nếp mỡ dưới da xương bả vai (cm), Nếp mỡ dưới cơ tam đầu (cm), Nếp mỡ dưới bụng (cm), Nếp mỡ dưới cẳng chân (cm), Somatype.
Về y sinh học: Có 10 chỉ số  gồm: Chỉ số công năng tim, Huyết áp (HA) max/min, Dung tích sống (lít), Điện não đồ, Testorteron, Cortisol, Số lượng hồng cầu (RBC), Nồng độ hemoglobin trong máu (Hb). Thị trường mắt, Nhịp tim
Về tâm lý:  Có 12 test bao gồm: Phản xạ đơn, Phản xạ phức, Cảm giác lực cơ, Tapping test, Độ run tay, Loại hình thần kinh biểu 808, Trắc nghiệm IQ của Raven, Test đánh giá tâm trạng của VĐV trước thi đấu theo tỷ lệ T (PES – T – 16 x 4), Tính cách và khí chất, Phiếu phỏng vấn (SCAT), Bảng câu hỏi về nhận thức nhiệm vụ thi đấu và nhận thức cái tôi,Kỹ năng ứng biến (Athletic coping skills inventory-28 (ACSI-28))
Về thể lực: Có 5 test bao gồm: Nằm sấp chống đẩy (lần/ phút), chạy 1000m (s), chạy 12 phút (m), Giữ súng lâu trên tay (s), Khả năng thăng bằng tĩnh (s)
Về kỹ thuật:Có 3 test gồm: Bắn tính điểm 60 viên 10m súng ngắn hơi (điểm), Bắn tính độ chụm 30 viên 10m súng ngắn hơi, Bắn tính điểm 30 viên 10m súng ngắn hơi (điểm)
2. Luận án đã xác định được mô hình và đề xuất mô hình lý tưởng nam VĐV bắn súng cấp cao Việt Nam nội dung 10m súng ngắn hơi.
2.1 Luận án đã xác định được mô hình của nam VĐV bắn súng cấp cao Việt Nam nội dung 10m súng ngắn hơi:
Y = 0.207A+ 0.179B + 0.292C + 0.174D + 0.148E  (1)
Trong đó:
    Y: là mô hình đã nghiên cứu được
    A: Yếu tố về kỹ thuật
    B: Yếu tố về chức năng
    C: Yếu tố về tâm lý
    D: Yếu tố về thể lực
    E: Yếu tố về hình thái
0.207; 0.179; 0.292; 0.174; 0.148 là các hằng số
Từ mô hình (1) nhân tố có tác động lớn nhất là tâm lý với hệ số 0.292 với tỷ trọng 29.2%, tiếp đến là yếu tố kỹ thuật với tỷ trọng là 20.07%, sau yếu tố kỹ thuật là yếu tố chức năng với tỷ trọng 17.9%, tác động đứng ở vị trí thứ tư là yếu tố thể lực với tỷ trọng 17.4%, và xếp ở vị trí tác động thấp nhất là yếu tố hình thái với tỷ trọng 14.8%.
2.2. Đề xuất mô hình lý tưởng:
Từ những nhược điểm đã phân tích của mô hình (1) của nam vận động viên cấp cao Việt Nam nội dung 10m súng ngắn hơi luận án đã đề xuất mô hình lý tưởng:
Y’ = 0.207A’+ 0.176B’ + 0.314C’ + 0.167D’ + 0.136E’    (2)
Trong đó:
Y’: là mô hình lý tưởng
A’: Yếu tố về kỹ thuật
B’: Yếu tố về chức năng
C’: Yếu tố về tâm lý
D’: Yếu tố về thể lực
E’: Yếu tố về hình thái
0.207; 0.176; 0.314; 0.167; 0.136 là các hằng số
Từ “mô hình lý tưởng” (2) các nhân tố tác động cho nam VĐV bắn súng cấp cao Việt Nam nội dung 10m súng ngắn hơi thì yếu tố có tác động lớn nhất vần là tâm lý với tỷ trọng 31.4%, tiếp đến là yếu tố kỹ thuật với tỷ trọng là 20.07%, sau yếu tố kỹ thuật là yếu tố chức năng với tỷ trọng 17.6%, tác động đứng ở vị trí thứ tư vẫn là yếu tố thể lực với tỷ trọng 16.7%, và xếp ở vị trí tác động thấp nhất là yếu tố hình thái với với tỷ trọng 13.6%.
Đây là nghiên cứu mới xác định mô hình vận động viên bắn súng cấp cao Việt Nam : về hình thái, chức năng, tâm lý, kỹ thuật, thể lực nhằm hỗ trợ để tuyển chọn và đào tạo vận động viên bắn có hiệu quả hơn.
Tom-tat-LATS-Pham-Thi-Hien.docx
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 8 năm 2018

Cán bộ hướng dẫn

 
 
GS.TS Lê Nguyệt Nga

 

Nghiên cứu sinh

 
 
ThS. Phạm Thị Hiên
 
 
CONTRIBUTION OF THE DISSERTATION
 
Title: “A Study on the Model of Vietnamese Male Elite Shooters in 10m Air Pistol”.
Major:        Education.       Code:     9140101
PhD Candidate:             Phạm Thị Hiên
Advisor:                         Prof. Dr. Le Nguyet Nga
Institute:  Ho Chi Minh City University of Sport
 
Contributions of the dissertation
1. Fifty-three indicators and tests were selected to determine the Vietnamese model of male elite shooters in 10m air rifle including 23 indices for morphology, 10  for functions, 12 for tests and psychology, 05 for fitness and 03 for techniques.
- Morphologic indicators consisted of 23 indices: Height (cm), Weight (kg), Quetelet Index (g/cm), Hand length (cm), Arm length (cm), Middle finger length (cm), Leg length H (cm), Hand width (cm), Shoulder width (cm), Elbow width (cm), Knee width (cm), Chest width (cm), Chest thickness (cm) Chest size (cm), Bent arm size (cm), Stretched arm size (cm), Arm size (cm), Leg size (cm), Scapula hypodermic fat (cm), Belly hypodermic fat (cm), Leg hypodermic fat (cm), and Somatype.
- Biomedical indicators included 10 indices for cardiac power, max/min blood pressure, vital capacity (liter), EEG, testorteron, cortisol, RBC, hemoglobin concentration in blood (hb), eye sight, and heart rate.
In terms of psychology, there were 12 tests including single reflex, complex reflex, muscle strength, tapping test, hand shakiness, 808 nervous expression, Raven’s IQ test, test for athletes’ pre-competition moods using the ratio T (PES – T – 16 x 4), personality and qualifications, interviewing questionnaire (SCAT), questionnaire on competitors’ awareness of competitive duties and self-cognition, and athletic coping skills inventory-28 (acsi-28).
In terms of physical fitness, 05 chosen tests included  pushing (times/ minute), 1000m running (s), 12 min running (m), long-time gun holding (s), and static equilibrium (s).
- In the technique aspect, there were 03 tests including 60 shots - 10m (point), 30 shots - 10m for group shape (point), and 30 shots - 10m (point).\
2. In the dissertation, the model of and an ideal one for Vietnamese male elite shooters for 10m air pistol were identified.
2.1 The model of 10m air pistol elite shooter
Y = 0.207A+ 0.179B + 0.292C + 0.174D + 0.148E  (1)
Abbreviation meanings:
          Y: the withdrawn model
          A: technical factor
          B: functional factor
          C: psychological factor
          D: physical fitness factor
          E: morphologic factor
           0.207; 0.179; 0.292; 0.174; 0.148 are constants.
Based on the model (1), the most influential factor was psychology with the coefficient of 0.292 accounting for 29.2%. The next was  the technical factor accounting for 20.07%, then the functional factor accounting for 17.9%, and the least was physical strength accounting for 14.8%.
2.2. Ideal model
Based on disadvantages analyzed in the model (1) of Vietnamese male elite shooters in 10m air pistol, the ideal model was proposed as follows:
Y’ = 0.207A’+ 0.176B’ + 0.314C’ + 0.167D’ + 0.136E’    (2)
Abbreviation meanings:
Y’: the ideal model
A: technical factor
B: functional factor
C: psychological factor
D: physical factor
E’: morphological factor
0.207; 0.176; 0.314; 0.167; 0.136 are constants
It is shown in the "ideal model" (2) that the most influential factor for Vietnamese male elite shooters was the psychological one accounting for 31.4%. The technical factor was the next accounting for 20.7% followed by the functional one with the proportion of 17.6%. The fourth position was for physical fitness accounting for 16.7%. The least influential factor was for morphology accounting for 13.6%.
This dissertation was conducted as a new study on the model of Vietnamese elite shooters in terms of morphology, functions, psychology, techniques, and physical fitness for more effective athlete recruitment.
 
                                                     Ho Chi Minh City, 25th, August 2018
        Advisor
 
 
 
 
Prof. Dr. Le Nguyet Nga
 
 
 
 
 
 
PhD Candidate
 
 
 
 
ThS. Phạm Thị Hiên
 



Xem toàn màn hình
Tin tức liên quan
Các tin khác

Huân chương độc lập hạng 3

Vote ý kiến về website Xin cho biết ý kiến của Anh/Chị về hình thức trang web này!
 
38%
 
61%
Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến
  • Lượt truy cập : 1.956.471
  • Đang online : 217
  • Hôm nay: 1.267
  • Hôm qua: 1.078
  • Tuần này : 3.316
  • Tháng này : 153.525
  • Tháng trước : 163.068