Đơn đăng ký xét tuyển đại học hệ chính quy năm 2018      THÔNG TIN ĐÓNG GÓP MỚI VÀ TOÀN VĂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ CỦA NCS NGUYỄN THỊ LÝ      Trường ĐH TDTT TP. Hồ Chí Minh: Tổ chức bảo vệ luận án tiến sĩ cấp trường của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lý      Đảng bộ Trường Đại học TDTT TP. HCM: Chi bộ sinh viên tổ chức lễ kết nạp Đảng cho 07 quần chúng là những Đoàn viên, Sinh viên ưu tú trong Nhà trường      LỊCH CÔNG TÁC TUẦN Ngày: 17/09 – 22/09/2018 (Lưu hành nội bộ)      THỜI KHÓA BIỂU HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2018-2019 - QUỸ THỜI GIAN HKI (2018-2019) : 05/9/2018-26-01/2019       Đề án tuyển sinh năm 2018      THÔNG TIN ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN NCS TRẦN NGỌC CƯƠNG      THÔNG TIN ĐÓNG GÓP MỚI VÀ TOÀN VĂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ CỦA NCS NGUYỄN THỊ LÝ      LỊCH CÔNG TÁC TUẦN Ngày: 27/08 – 01/09/2018 (Lưu hành nội bộ)  Chương trình làm việc dự kiến, có thể thay đổi theo yêu cầu công tác. Lịch này thay giấy mời. Các cuộc họp đã ghi rõ thời gian, địa điểm và thành phần làm việc, đơn vị chủ động chuẩn bị, phân công cán bộ tham gia đầy đủ, đúng giờ. THỨ/ NGÀY SÁNG CH   
Trường Đại học Thể dục Thể thao thành phố Hồ Chí Minh - 38 năm hình thành, xây dựng, phát triển và hội nhập. Tuy thời gian không dài, nhưng với những người đã từng gắn bó với trường Đại học TDTT TP.HCM thì ký ức về một quãng đường khó khăn, gian khổ nhưng đầy lòng nhiệt huyết; sự chịu đựng, lòng tin hướng đến tương lai của những ngày mới thành lập cách đây 38 năm chưa hề phai nhạt..
Tin tức > THÔNG TIN ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN NCS NGUYỄN NAM HẢI
NHỮNG THÔNG TIN ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Tên luận án: “Nghiên cứu một số bài tập nâng cao phẩm chất ý chí cho vận động viên Karatedo đội tuyển trẻ Quốc gia Việt Nam”
Tên chuyên nghành:       Huấn luyện thể thao.       Mã số:       62140104
Nghiên cứu sinh:             Nguyễn Nam Hải
Cán bộ hướng dẫn khoa học:
                                      1. GS.TS     Lê Nguyệt Nga
                                      2. TS           Đỗ Trọng Thịnh
Cơ sở đào tạo:  Trường Đại học Thể dục thể thao Tp. Hồ Chí Minh
Những đóng góp mới của luận án.
1. Đã xây dựng được thang đo phẩm chất ý chí (PCYC) vận động viên (VĐV) Karatedo gồm 59 biến với 17 yếu tố chính đo lường các khái niệm nghiên cứu gồm: Tính mục tiêu, tính tự chủ, tính quyết đoán, tính kiên trì và tính ngoan cường-dũng cảm.
- Qua đánh giá thực trạng cho thấy: Tính mục tiêu có trung bình chung PCYC = 3.76 (từ 2.36 đến 4.81). Tổng xếp loại “Tốt” 06, “khá” 20, “TB” 04, “yếu” 02. Các mục đánh giá thấp trong nhóm (mt3, mt1, mt4). Tính tự chủ có trung bình chung = 3.62 (từ 2.22 đến 4.36). Tổng xếp loại “Tốt” 03, “khá” 18, “TB” 10, “yếu” 01. Các mục đánh giá thấp trong nhóm (tc2, tc5, tc6, tc1, tc8). Tính quyết đoán có trung bình chung = 3.79 (từ 2.07 đến 4.64). Tổng xếp loại “Tốt” 06, “khá” 22, “TB” 02, “yếu” 02. Các mục đánh giá thấp trong nhóm (qd9, qd3, qd8). Tính kiên trì có trung bình chung = 3.73 (từ 2.54 đến 4.54). Tổng xếp loại “Tốt” 04, “khá” 21, “TB” 06, “yếu” 01. Các mục đánh giá thấp trong nhóm (kt6, kt2, kt12, kt5). Tính ngoan cường-dũng cảm có trung bình chung = 3.75 (từ 1.86 đến 4.71). Tổng xếp loại “Tốt” 05, “khá” 22, “TB” 03, “yếu” 02. Các mục đánh giá thấp trong nhóm (nc1, nc2).
2. Đã lựa chọn được 65 bài tập nâng cao PCYC cho VĐV Karatedo gồm: 27 bài tập chuyên môn Karatedo; 22 bài tập thư giãn giảm căng thẳng; 16 bài tập tâm lý. Các bài tập được mô tả chi tiết cách thức thực hiện. Phỏng vấn chuyên gia thu được kết quả đánh giá là phù hợp từ 80% trở lên. Kết quả này đã khẳng định sự phù hợp của các bài tập và cho phép áp dụng trên đối tượng thực nghiệm.
3. Đã ứng dụng thực nghiệm các bài tập, kết quả cho thấy sau thực nghiệm trung bình tăng từ 0.54 đến 0.69. Khác biệt trung bình ở các nhóm tuổi đều có ý nghĩa thống kê (Sig.<0.05). Xếp loại PCYC sau thực nghiệm loại “tốt” tăng 22.58%, loại “khá” tăng 33.55%, loại “TB” giảm (-54.19%), loại “yếu” giảm        (-1.93%). Tổng số huy chương đạt được trong thời gian thực nghiệm là 71 huy chương đạt 72% tổng số huy chương đã có đến trước thời gian thực nghiệm.
So sánh với nhóm so sánh cho thấy trung bình sau thực nghiệm tăng cao hơn nhóm so sánh từ 0.28 đến 0.49. Số lượng trung bình khác biệt (Sig.<0.05) của nhóm thực nghiệm (20/20 mục) nhiều hơn nhóm so sánh (6/20 mục). Xếp loại “tốt” sau thực nghiệm tăng cao hơn nhóm so sánh (từ 5% đến 43%), xếp loại “khá” tăng cao hơn (từ 8.5% đến 38.6%), xếp loại “TB, yếu, kém” giảm mạnh hơn nhóm so sánh. So sánh định tính sau thực nghiệm ở nam 15 tuổi có 23 khác biệt (Sig.<0.05); nữ 15 tuổi có 17 khác biệt (Sig.<0.05), nữ 16 tuổi có 19 khác biệt (Sig.<0.05), nam 17 tuổi 09 khác biệt (Sig.<0.05). Kết quả so sánh đã cho thấy sự khác biệt rõ ràng về PCYC sau khi thực nghiệm các bài tập và khác biệt rõ ràng về PCYC so với nhóm so sánh, điều này đã khẳng định hiệu quả của các bài tập đối với việc nâng cao PCYC cho VĐV Karatedo đội tuyển trẻ Quốc gia Việt Nam.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 04 năm 2017

Cán bộ hướng dẫn 1     Cán bộ hướng dẫn 2             Nghiên cứu sinh

 

 
GS.TS Lê Nguyệt Nga   TS. Đỗ Trọng Thịnh     ThS. Nguyễn Nam Hải

Xem toàn màn hình
Tin tức liên quan
Các tin khác

Huân chương độc lập hạng 3

Vote ý kiến về website Xin cho biết ý kiến của Anh/Chị về hình thức trang web này!
 
38%
 
61%
Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến
  • Lượt truy cập : 1.847.422
  • Đang online : 147
  • Hôm nay: 66
  • Hôm qua: 1.516
  • Tuần này : 5.322
  • Tháng này : 172.798
  • Tháng trước : 241.242