Đơn đăng ký xét tuyển đại học hệ chính quy năm 2019      THÔNG TIN ĐÓNG GỚP MỚI LUẬN ÁN CỦA NCS LƯƠNG QUỐC HÙNG      Trường Đại học Thể dục Thể thao thành phố Hồ Chí Minh : Tổ chức bảo vệ Luận án Tiến sĩ cấp trường cho Nghiên cứu sinh (NCS) Ngô Hữu Phúc      LỊCH CÔNG TÁC TUẦN Ngày: 30/9 - 05/10/2019 (Lưu hành nội bộ)      Mở lớp "Bổ sung kiến thức chuyên ngành" cho sinh viên ngành gần với chuyên ngành đào tạo TDTT      Trường Đại học Thể dục Thể thao thành phố Hồ Chí Minh (TDTT TP.HCM) – Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (HLTTQG TP.HCM) tổ chức hoạt động hưởng ứng ngày “ Pháp luật Việt Nam 2019”      Tình hình thực hiện ba công khai năm 2017      Đề án tuyển sinh năm 2019      THÔNG TIN ĐÓNG GỚP MỚI LUẬN ÁN CỦA NCS NGÔ HỮU PHÚC      LỊCH CÔNG TÁC TUẦN Ngày: 16/9 - 21/9/2019 (Lưu hành nội bộ)   
Trường Đại học Thể dục Thể thao thành phố Hồ Chí Minh - 43 năm hình thành, xây dựng, phát triển và hội nhập. Tuy thời gian không dài, nhưng với những người đã từng gắn bó với trường Đại học TDTT TP.HCM thì ký ức về một quãng đường khó khăn, gian khổ nhưng đầy lòng nhiệt huyết; sự chịu đựng, lòng tin hướng đến tương lai của những ngày mới thành lập cách đây 43 năm chưa hề phai nhạt..
Đào tạo > Sau Đại Học > THÔNG TIN ĐÓNG GỚP MỚI LUẬN ÁN CỦA NCS VŨ VĂN HUẾ
NHỮNG THÔNG TIN ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
 
Tên luận án: “Nghiên cứu hệ thống bài tập phát triển thể lực cho vận động viên Karatedo đội tuyển trẻ Quốc gia”
Tên chuyên ngành:          Huấn luyện thể thao.       Mã số:          9140101
Nghiên cứu sinh:             Vũ Văn Huế
Cán bộ hướng dẫn khoa học:
                                      1. PGS.TS   Lê Đức Chương
                                      2. TS Lê Tử Trường
Cơ sở đào tạo:  Trường Đại học Thể dục thể thao Tp. Hồ Chí Minh
 
Những đóng góp mới của luận án
1. Đã xác định được thực trạng điều kiện tập luyện và lựa chọn test để ứng dụng đánh giá thể lực cho VĐV Karate cụ thể:
- Thực trạng các mặt về lực lượng HLV, VĐV, cơ sở sân bãi tập luyện, các điều kiện về chế độ đảm bảo, các nhóm bài tập cho đội tuyển trẻ quốc gia được sử dụng thường xuyên trong huấn luyện thể lực chung và thể lực chuyên môn cũng như sự phân chia khối lượng huấn luyện và nội dung buổi tập trong tuần của hai giai đoạn chuẩn bị chung và chuẩn bị chuyên môn phù hợp với yêu cầu chuyên môn. Thành tích của các VĐV có 7 VĐV Kiện tướng và 8 VĐV đạt Cấp 1 quốc gia.
- Đã chọn được hệ thống test/ chỉ số đánh giá thể lực cho VĐV Karate đội tuyển trẻ quốc gia bao gồm: 21 test đánh giá thể lực (15 test đánh giá thể lực chung; 6 test đánh giá thể lực chuyên môn) và 5 chỉ số/ test đánh giá yếu tố liên quan. Qua đó, ứng dụng đánh giá được thực trạng thể lực và các yếu tố liên quan của VĐV nam và nữ Karate đội tuyển trẻ quốc gia.
2. Đã lựa chọn được hệ thống 90 bài tập, chia thành 2 nhóm: Nhóm 1 bao gồm 43 bài tập thể lực chung và nhóm 2 bao gồm 47 bài tập thể lực chuyên môn. Nhằm phát triển các tố chất nhanh, mạnh, bền và sức mạnh tốc độ. Qua đó, luận án đã xây dựng được 2 chương trình thực nghiệm trong 2 giai đoạn: Chuẩn bị và thi đấu theo kế hoạch huấn luyện chu kỳ. Các chương trình thực nghiệm đều có các thông tin về: Thời gian, mục đích, phương pháp và các thông số chi tiết về lượng vận động tập luyện.
3. Qua thực nghiệm sư phạm và kết quả các chỉ số kiểm tra thể lực chung và thể lực chuyên môn, các yếu tố hình thái chức năng, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các test/chỉ số với (ttính > tbảng ở ngưỡng xác xuất P<0.05) cho thấy hệ thống bài tập đã chọn trong huấn luyện phát triển thể lực bao gồm các bài tập huấn luyện thể lực chung và thể lực chuyên môn cũng như chương trình thực nghiệm qua hai giai đoạn chuẩn bị và chuẩn bị thi đấu cho VĐV Karate trẻ đội tuyển quốc gia lứa tuổi 15 – 17 đã có sự ảnh hưởng tích cực đến các tố chất thể lực cũng như thành tích thi đấu của các đối tượng thực nghiệm.
Đây là nghiên cứu mới về ứng dụng các test kiểm tra hiện đại và thực nghiệm chương trình thể lực cho VĐV Karate trẻ đội tuyển quốc gia và các kiến thức liên quan về chức năng, tâm lý, thành phần cơ thể sẽ hỗ trợ để tuyển chọn và huấn luyện VĐV Karate có hiệu quả hơn.
Tom-tat-LATS-Vu-Van-Hue.docx
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 6 năm 2019

Cán bộ hướng dẫn 1

 
 
PGS.TS Lê Đức Chương

Cán bộ hướng dẫn 2

 

TS Lê Tử Trường

Nghiên cứu sinh

 
 
ThS. Vũ Văn Huế
 
 
 

 
 
 
DISSERTATION’S CONTRIBUTIONS
 
Title:A Research of the Physical Fitness Development Exercise System for Karate National Junior Team Athletes
Major:         Sport Training       Code:           9140101
PhD Student:                  Vu Van Hue
Advisors:
                                      1. Associate Prof. PhD. Le Duc Chuong
                                      2. PhD. Le Tu Truong
Institute:  Ho Chi Minh City University of Sport
 
New contributions of the disseration
1. The status of training conditions and testing options have been determined for the application of physical fitness assessment for Karate athletes, as follows:
- The status of training conditions such as the number of coaches, athletes, facilities, training houses, equipment, content - lesson plans - programs - training plans ... for the Karate National Junior Team Athletes is used frequently in training general fitness and professional fitness as well as the division of training volume and training content during the week, in two general preparation stages and professional preparation to suitable professional requirements. Achievements of athletes include 7 national athletes reaching grandmaster and 8 national athletes reaching level 1.
- Selected physical fitness assessment system for Karate National Junior Team Athletes including: 21 fitness assessment tests (15 general fitness assessment tests, 6 professional fitness assessments) and 5 evaluation tests related factors. Thereby, the application assesses the physical fitness situation and related factors of Karate National Junior Team Athletes.
2. The study has selected a system of 90 physical exercises, divided into 2 groups: Group 1 includes 43 general physical fitness and group 2 including 47 professional physical fitness. To develop fastness, strength, endurance and speed power. Thereby, the research has built 2 experimental programs in 2 stages: the preparation stage and the competition stage according to the cycle training plan. Experimental programs have information on: Time, purpose, method and detailed parameters of exercise amount.
3. After the experimental program and the results of general physical and professional physical tests, morphological and functional factors were statistically significantly different (P <0.05), indicating the system of cards Exercise fitness application into the experimental program in the two stages of preparation and competition of Karate National Junior Team Athletes, has a positive influence on physical factors as well as the performance of athletes.
This is a new study on the application of modern testing and experimental physical fitness programs for Karate National Junior Team Athletes, and knowledge related to functions, psychology, body composition will support to select and train Karate athletes more effectively.
Ho Chi Minh City, July 25th, 2019
First Advisor Second Advisor PhD. Candidate
Assoc. Prof. PhD. Le Duc Chuong   PhD. Le Tu Truong MA. Vu Van Hue
 



Xem toàn màn hình
Tin tức liên quan
Các tin khác

Huân chương độc lập hạng 3

Vote ý kiến về website Xin cho biết ý kiến của Anh/Chị về hình thức trang web này!
 
37%
 
62%
Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến
  • Lượt truy cập : 2.321.807
  • Đang online : 228
  • Hôm nay: 1.635
  • Hôm qua: 1.731
  • Tuần này : 3.366
  • Tháng này : 188.743
  • Tháng trước : 225.226